Hỏi Đáp

Hướng dẫn sử dụng bếp từ đôi Rommelsbacher

09/10/2015 11:15

Chúng tôi rất vui mừng vì các bạn đã lựa chọn sản phẩm bếp điện từ cao cấp Rommelsbacher, thương hiệu Đức với các sản phẩm có chất lượng và thiết kế hàng đầu châu Âu. Để chắc chắn rằng bạn có thể sử dụng sản phẩm này trong thời gian lâu dài, vui lòng xem bảng hướng dẫn sử dụng dưới đây.

 

Xem thêm: Các lỗi thường gặp của bếp từ Rommelsbacher CT3410/IN
 

 

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BẾP TỪ ĐÔI ROMMELSBACHER CT3410/IN


Thông số kỹ thuật:

 
Sản phẩm CT 3410/IN
Vùng nấu 2
Điện áp 230V
Công suất điện 3400W
Chế độ tiết kiện điện (chế độ chờ Dưới 0.25W
 
2 phút sau khi màn hình hết hiển thị, thiết bị sẽ tự động chuyển sang chế độ tiết kiệm điện (chế độ chờ).
 
 

Bao bì đóng gói:

Không vứt bỏ bao bì đóng gói đi mà hãy tái chế nó. Vận chuyển giấy, bìa cứng bìa lót tới các bãi thu lượm đồ thải. Nên vứt bỏ bao bì đóng gói và giấy kim loại vào các thùng rác chuyên biệt.

BẢNG ĐIỀU CHỈNH                                                                          

 
Thiết bị được trang bị bộ cảm biến điều chỉnh chạm tay đơn giản và dễ sử dụng. Bằng việc chạm ngón tay lên bộ cảm biến, chức năng tương ứng sẽ được kích hoạt và được nhận biết bằng tín hiệu nghe thấy. Luôn giữ cho bảng điều chỉnh được sạch sẽ và khô ráo, không điều chỉnh nó với ngón tay ẩm ướt bởi vì điều đó có thể dẫn tới hoạt động sai chức năng.
 
 

  TÊN CHỨC NĂNG
1 Nút cảm biến ON/OFF-Bật/tắt nguồn (công tắc chính) Chuyển mạch điều chỉnh và tắt/bật bếp
2 Nút cảm biến PLUS-tăng Điều chỉnh mức độ nấu (0-9) cho vùng nấu
3 Nút cảm biến MINUS-giảm Điều chỉnh mức độ nấu (0-9) và hệ thống nấu tự động cho vùng nấu.
4 Nút cảm biến mạch dòng xoay chiều Bật và tắt vùng nấu lớn 21 Ø của vùng nấu 1
5 Đèn LED sáng hiển thị chức năng mạch dòng xoay chiều Cho biết vùng nấu lớn 21 Ø của vùng nấu 1 đang hoạt động
 
6
 
Hiển thị 7 đoạn
Biểu thị mức độ nấu 0-9, nhiệt dư “H”, khóa chống mở cửa sau “L” hay mã số sai xót “F”.

GHI CHÚ QUAN TRỌNG   

•    Hãy bảo đảm rằng điện áp chính giống với các chi tiết ghi trên nhãn mác bếp. Chỉ kết nối thiết bị với dòng điện xoay chiều.
•    Chỉ sử dụng thiết bị cho các ứng dụng được mô tả trong tài liệu này, các ứng dụng không thích hợp sẽ làm mất quyền đòi bảo hành. Thiết bị không được thiết kế để sử dụng mục đích thương mại.
•    Chỉ sử dụng các chảo và nồi nấu lành lặn, đáy phẳng và đường kính thích hợp. Nếu đáy chảo không bằng phẳng hoặc quá nhỏ, bạn sẽ lãng phí nhiệt lượng. Bếp nấu và đáy chảo luôn phải sạch sẽ và khô ráo.
•    Không sử dụng các dụng cụ nấu được làm từ nhựa, tráng men, đồ sứ, giấy bạc. Trong trường hợp có bất kỳ vật bằng nhựa, giấy bạc, đường hay chén bát nào dính đường tình cờ dính vào bề mặt nấu, hãy lập tức loại chúng khỏi vùng nấu bằng dụng cụ làm sạch. Không sử dụng bình phun nước hay chất làm sạch để lau chùi. Các đại lý làm sạch chuyên dụng cho bề mặt kính Ceran® luôn có sẵn trên thị trường.
•    Tránh làm xước bếp thủy tinh bằng các vật sắc và nhọn. Hãy bảo vệ bếp thủy tinh tránh bị vỡ do các vật khác rơi xuống.
•    Bất kỳ sự hỏng hóc nào do không đọc tài liệu hướng dẫn an toàn này sẽ không được bảo hành.
 
 
 
 

VÌ SỰ AN TOÀN CỦA BẠN    

Cảnh báo: Hãy đọc tất cả những hướng dẫn và chỉ dẫn về an toàn. Việc không xem các hướng dẫn và chỉ dẫn có thể dẫn tới bị điện giật, bị tai nạn hoặc bị cháy.
•    Vật liệu đóng gói như túi giấy bạc nên để tránh xa trẻ em.
•    Mọi người (cả trẻ em), nếu không có kiến thức hay kinh nghiệm về sử dụng các thiết bị hoặc có tật về cơ thể, giác quan hay bị tâm thần thì không được sử dụng thiết bị mà chưa quan sát hay chưa được người khác hướng dẫn chịu trách nhiệm an toàn cho họ. Trẻ em cần được giám sát để bảo đảm rằng chúng không chơi nghịch với các thiết bị nấu.
•    Nên quan sát trẻ em để bảo đảm rằng chúng không chơi đùa với thiết bị.
•    Không để thiết bị ngoài tầm quan sát của bạn trong suốt quá trình hoạt động.

•    Đặt thiết bị lên bề mặt ổn định, bằng phẳng và không hoạt động nó cạnh vùng nóng (bếp điện, bếp ga,…) hay trong môi trường dễ nổ nơi mà đặt các chất lỏng dễ cháy hay bình ga.
•    Chất béo quá nóng hay dầu ăn có thể gây cháy. Do đó đồ ăn có chứa chất béo nên chuẩn bị dưới sự quan sát.
•    Không hoạt động thiết bị này bằng bộ hẹn giờ bên ngoài hay hệ thống điều khiển từ xa.
•    Khi các vết xước, những lỗ hổng và vết nứt xuất hiện trên bếp thủy tinh và khi nhận thấy việc hoạt động của bếp là không thể, hãy lập tức tắt thiết bị và rút phích cắm chính ra.
•    Không sử dụng thiết bị như chỗ để đồ đạc hay bàn để thức ăn. Không sử dụng nó như 1 lò sưởi.
•    Không ngâm thiết bị và phích cắm chính vào nước để làm sạch. Hãy bảo đảm không có nước hay hơi nước có thể lọt vào bên trong thiết bị từ phía dưới.
•    Hãy rút phích cắm chính sau mỗi lần sử dụng. Đừng bao giờ treo dây cắm qua bề mặt bàn làm việc để không tình cờ kéo thiết bị xuống khi làm việc.
•    Hãy giữ dây điện tránh xa bề mặt nóng, cạnh sắc và chỗ có sức cơ. Hãy kiểm tra dây điện thường xuyên để không bị hỏng. Dây điện hỏng hay bị rối sẽ làm tăng nguy cơ bị điện giật.
•    Để ngắt thiết bị với nguồn chính, chỉ rút phích cắm chính, không rút dây điện.
•    Thiết bị điện này tuân theo các tiêu chuẩn an toàn thích đáng. Trong trường hợp thiết bị, dây điện hay các khe kín của bếp bị hỏng hay bề mặt thủy tinh bị vỡ, hãy lập tức rút phích cắm chính ra.
 

Chú ý! Nguy cơ bị bỏng!

Trong suốt quá trình sử dụng, một vài vùng nấu sẽ bị nóng. Những chỗ này vẫn nóng sau khi đã tắt thiết bị. Hãy cẩn thận với nguy cơ bị bỏng khi chạm vào thiết bị.
•    Việc sửa chữa có thể được thực hiện bởi các cửa hàng chuyên dụng có trình độ. Nếu tự sửa chữa không thích hợp có thể gây ra nguy hiểm đáng kể cho người sử dụng.
•    Việc sử dụng không thích hợp và không xem hướng dẫn này sẽ không được quyền đòi bảo hành.

CHẾ ĐỘ HOẠT ĐỘNG    

Chế độ tắt:

Bộ điều chỉnh không được kích hoạt và tất cả màn hình bị tắt. Có thể vẫn có tín hiệu hiển thị báo nhiệt nóng còn dư, do đó vẫn có điện áp nguồn chính.
  

Chế độ hoạt động:

Hai vùng nấu được hoạt động và hiển thị mức độ nấu (0 đến 9) ở màn hình.
 
 

Chế độ khóa:

Bộ điều chỉnh bị khóa, chỉ có nút ON/OFF có thể hoạt động để bật hay tắt bếp. Màn hình hiển thị “L” (khóa) nếu chạm vào nút điều chỉnh nào đó.
 
 

Khóa bằng tay:

Bằng việc đồng thời chọn nút “DUAL CIRCUIT-mạch xoay chiều” và “MINUS-giảm” (ở bếp đôi nút MINUS ở bên trái vùng nấu), chế độ khóa chống mở cửa sau có thể được kích hoạt.
 
 

Khóa tự động:

Ngay sau khi bộ điều chỉnh nhận ra có sự cố gì xảy ra, tất cả các vùng nấu sẽ bị tắt và bộ điều chỉnh sẽ bị khóa. Màn hình sẽ hiển thị “F” (lỗi). Ngay sau khi lỗi được khắc phục, bộ khóa sẽ bị dừng.


SỬ DỤNG BẾP NẤU CỦA BẠN                                                     
 

Nút ON/OFF-Bật/tắt nguồn (công tắc chính)

Nút cảm ứng ON/OFF dùng để bật hay tắt bếp.
 
 

Bật bộ điều chỉnh:

•    Chạm vào nút ON/OFF-Bật/tắt nguồn trong vòng 1 giây cho đến khi nghe thấy tín hiệu nhận biết. Bộ điều chỉnh cảm biến được bật lên và chuyển từ chế độ tắt sang chế độ hoạt động. Màn hình hiển thị “0” ở màn hình 7 bước cho biết thiết bị đã được bật. (Tín hiệu hiển thị này có thể bị đẩy ra sau do tín hiệu của nhiệt nóng còn dư hay của mã số thông báo sự cố).
•    Nếu không thực hiện việc điều chỉnh nào trong vòng 10 giây sau khi bật bếp, màn hình điều khiển sẽ tự động chuyển sang chế độ tắt.
 
 

 

Tắt bộ điều chỉnh:

Trong suốt quá trình hoạt động, bộ điều chỉnh có thể bị tắt bất kỳ lúc nào bằng cách chạm vào nút ON/OFF. Nút tắt này luôn được ưu tiên trong suốt quá trình nấu thậm chí các nút cảm biến khác đang được sử dụng đồng thời hay bộ khóa chống mở cửa sau đang được kích hoạt.
 
 
  
 

Nút cảm ứng MINUS - /PLUS +

Nút cảm biến MINUS-giảm và PLUS-tăng để điều chỉnh chế độ nấu mong muốn cũng như để kích hoạt hệ thống nấu tự động.
 
 
 

Bật vùng nấu:

Bằng việc chạm nhanh nút MINUS-giảm hay PLUS-tăng sau khi bật bếp, vùng nấu tương ứng sẽ được kích hoạt.
 
 
 

Điều chỉnh mức độ nấu

Khi chạm vào nút PLUS lần đầu tiên, thiết bị sẽ bắt đầu với mức 1. Chạm tiếp vào nút PLUS, mức độ nấu có thể tăng lên 9.
Khi chạm vào nút MINUS lần đầu tiên, thiết bị sẽ bắt đầu với mức 9. Chạm tiếp vào nút MINUS, mức độ nấu có thể giảm tới 1.
Khi liên tiếp chạm vào 1 trong 2 nút này, chỉ số điều chỉnh sẽ thay đổi trong vòng 0.5 giây.
Khi liên tiếp chạm vào nút PLUS, mức độ nấu sẽ ở mức cao nhất và khi chạm liên tiếp vào nút MINUS, mức độ nấu sẽ về “0” (mức dừng lại). Chỉ khi chọn chế độ điều chỉnh khác, mức “0” này sẽ hết. Ví dụ, nút này cần thiết cho kích hoạt chế độ nấu tự động.
  
 

Chế độ nấu tự động:

Mỗi vùng nấu đều có hệ thống nấu tự động: Sau khi kích hoạt vùng nấu, nó sẽ được làm nóng trong thời gian nấu được điều chỉnh trước ở mức điện tối đa (100%).
Điều này cho phép việc làm nóng nhanh chóng cho đồ ăn của bạn, do đó giúp tiết kiệm thời gian và năng lượng.
Thời gian chế độ nấu tự động phụ thuộc vào mức độ nấu được chọn lựa (xem biểu đồ ở mục “Thông số mức độ nấu”).
 

Kích hoạt hệ thống nấu tự động

Hệ thống nấu tự động của vùng nấu được kích hoạt bằng cách chọn mức độ nấu bằng nút MINUS-giảm và bằng cách chọn “0” và “9” hoặc xuống thêm nữa (ví dụ tới mức “5”). Khi đó xuất hiện điểm sáng trên màn hình hiển thị mức độ nấu ở phía phải của con số. Điểm sáng này cho biết hệ thống nấu tự động đã được kích hoạt cho mức độ nấu này. Điểm sáng này sẽ hết ngay sau khi chế độ nấu tự động đã hết. Khi đó vùng nấu sẽ duy trì mức nhiệt đã chọn (ví dụ mức “5”).
  
 

Thoát chế độ nấu tự động:

Có thể dừng chế độ nấu tự động bất kỳ lúc nào bằng cách điều chỉnh vùng nấu tới mức “0”. Sau đó, vùng nấu tự động mong muốn mà không còn chế độ nấu tự động có thể được chọn lựa bằng nút cảm biến PLUS.
 

Điều chỉnh nhiệt độ tự động:

Ở các vùng nấu còn có hệt điều chỉnh nhiệt độ tự động, tức là nhiệt độ được điều chỉnh được duy trì liên tục bằng nguồn năng lượng có chu kỳ. Có thể quan sát điều này tại các vùng nấu bật và tắt. Bạn có thể thấy giá trị tương ứng cho mỗi mức độ nấu ở trong biểu đồ phần “Thông số mức độ nấu”.
Vui lòng sử dụng chế độ cài đặt như sau: 1 ... 3 để làm nóng
4... 6 để hấp thủy, hầm, luộc
7... 9 để nấu nướng, nướng bánh, quay thịt

Tắt vùng nấu:

Có thể tắt một vùng nấu đang hoạt động bằng cách:
a)    Chạm đồng thời vào nút cảm biến PLUS và MINUS hoặc
b)   Điều chỉnh mức độ nấu “0”.
Chú ý: Bằng cách chọn vào nút ON/OFF, toàn bộ hệ điều chỉnh (cả các vùng nấu ở bếp đôi) đều bị tắt.
 

Hệ thống báo nhiệt còn dư

Nếu như đã tắt vùng nấu nhưng vẫn tỏa ra nhiệt nóng còn dư, màn hình sẽ hiển thị “H” báo hiệu còn nóng. Màn hình này vẫn hiển thị ở chế độ tắt và sẽ hết nếu thiết bị được ngắt khỏi nguồn chính hay không có nhiệt nóng còn dư. Không chạm vào vùng nấu còn nóng. Vùng nấu có nhiệt nóng còn dư có thể dụng để giữ ấm đồ ăn.
 

Mạch vòng xoay chiều

Bếp của bạn có vùng nóng mạch vòng xoay chiều để làm bề mặt nấu nóng rộng hơn (hay một mặt nấu ở bếp đôi) từ 140 mm Ø tới 210 mm Ø bằng việc điều chỉnh thêm mạch nóng phía ngoài. Mức độ nấu đã điều chỉnh sẽ không bị thay đổi bằng việc chọn thêm điều chỉnh mạch vòng xoay chiều.
 

Kích hoạt mạch vòng xoay chiều

Mạch vòng chỉ có thể được kích hoạt nếu vùng nấu tương ứng của nó được kích hoạt (mức độ nấu từ 1-9). Để kích hoạt vùng nóng rộng hơn, chạm vào nút mạch vòng xoay chiều tương ứng. Đèn tín hiệu LED phía trên nút cảm biến sẽ hiển thị cho biết mạch vòng làm nóng bên ngoài đã được kích hoạt thêm.
 

Bỏ chế độ mạch vòng xoay chiều

Nếu bạn muốn quay trở lại mạch vòng làm nóng nhỏ như ban đầu, hãy chạm lại vào nút cảm ứng mạch vòng xoay chiều. Đèn tín hiệu LED phía trên nút cảm ứng sẽ hết cho bạn biết rằng mạch nóng bên ngoài đã ngừng hoạt động.

CÁC CHỨC NĂNG AN TOÀN                                                         

Bếp nấu của bạn có rất nhiều các chức năng an toàn để bảo vệ người sử dụng và cũng bảo vệ thiết bị tránh bị những trường hợp hoạt động nguy hiểm hay tai nạn bất ngờ.
 

Tắt tự động

Nếu không có việc điều chỉnh nào được thực hiện trong vòng 10 giây sau khi bật bếp, bộ điều chỉnh sẽ tự động quay lại chế độ tắt. Tắt an toàn khi có các ứng dụng liên tiếp
Nếu có 1 hay vài nút cảm ứng được chạm hơn 12 giây (ví dụ các vật hay đồ ăn trào ra lên bảng điều chỉnh), khi đó sẽ có 1 tín hiệu báo lỗi phát ra (tín hiệu cảnh báo) và các vùng nấu sẽ tự động bị khóa (chế độ “khóa tự động”).
Khắc phục: Loại bỏ nguyên nhân gây ra ứng dụng liên tiếp. Sau đó thiết bị có thể hoạt động lại bình thường.
 

Đèn báo hiển thị nhiệt dư

Đèn báo hiển thị nhiệt dư cảnh báo cho bạn sau khi tắt bếp từ trên vùng nấu, nó cũng cho bạn biết nhiệt dư có thể sử dụng. Màn hình hiển thị biểu tượng “H”. Không chạm vào vùng nấu còn nóng. Đèn báo hiển thị nhiệt dư vẫn duy trì trong chế độ tắt bếp.
 

Khóa chống mở cửa sau

Khóa chống mở cửa sau cho phép khóa các nút cảm ứng để tránh có bất kỳ việc điều chỉnh thay đổi ngoài ý muốn nào. Việc điều chỉnh tiếp tục hoạt động với chế độ đã cài trước đó (kể cả chế độ tắt), tuy nhiên không có bất kỳ nút cảm ứng nào khác ngoại trừ nút ON/OFF để tắt thiết bị là có thể hoạt động. Khóa chống mở cửa sau vẫn duy trì hoạt động trong chế độ tắt.
 

Kích hoạt khóa chống mở cửa sau

Bằng cách đồng thời chạm nút MINUS (ở bên trái vùng nấu của bếp đôi) và nút DUAL-CIRCUIT và giữ chúng trong vòng 3 giây, toàn bộ hệ điều chỉnh sẽ bị khóa. Biểu tượng “L” xuất hiện trên màn hình và có tín hiệu phát ra cho biết khóa đã kích hoạt ngay sau khi chạm vào nút.

 

Bỏ chế độ khóa chống mở cửa sau

Để bỏ khóa và để sử dụng các nút cảm ứng khác, phải đồng thời chạm lại cả 2 nút MINUS và nút DUAL-CIRCUIT và giữ trong 3 giây. Khi đó có tín hiệu phát ra, biểu tượng “L” xuất hiện. Sau đó, việc điều chỉnh trước đó hay biểu tượng “H” báo nhiệt dư sẽ xuất hiện và tất cả các nút cảm ứng có thể hoạt động trở lại.
 

Tắt bằng nút ON/OFF trong khi khóa chống mở cửa sau vẫn hoạt động

Nếu hệ điều chỉnh đã được tắt bằng nút ON/OFF mà khóa chống mở cửa sau vẫn hoạt động, tất cả các hiển thị sẽ biến mất trừ đèn báo hiển thị nhiệt dư “H” có thể vẫn sáng. Chỉ có thể bật lại bếp sau khi đã bỏ khóa chống mở cửa sau. Sau khi rút phích cắm ra, khóa chống mở cửa sau sẽ không còn hoạt động nữa.
Lời khuyên: Chạm vào nút DUAL-CIRCUIT 2 lần, sau đó chạm thêm nút MINUS để việc điều chỉnh theo ý muốn vẫn duy trì.
 

Giới hạn thời gian hoạt động

Giới hạn thời gian hoạt động sẽ làm cho bếp tự động tắt ở vùng nấu nếu không có việc điều chỉnh nào được thực hiện trong khoảng thời gian xác định. Khoảng thời gian của giới hạn thời gian hoạt động phụ thuộc vào mức độ nấu đã điều chỉnh. Bạn có thể xem giá trị tương ứng trong biểu đồ “Thông số mức độ nấu” dưới đây.
Sau khi bị tắt tự động, vùng nấu có thể được bật lại lần nữa và thời gian hoạt động tối đa được kích hoạt lại.

     BẢNG THÔNG SỐ MỨC ĐỘ NẤU                                                 
 

Mức độ nấu Công suất điện (phần trăm) Giới hạn thời gian hoạt động (giờ) Hệ thống nấu tự động (giây)
0 0% 0 -
1 4% 10 82
2 8% 5 164
3 14% 5 246
4 19% 4 328
5 25% 3 410
6 31% 2 82
7 46% 2 164
8 62% 2 164
9 100% 1 -
 
 

MÃ SỐ THÔNG BÁO SỰ CỐ                                                          

 
Bộ điều chỉnh điện có chứa nhiều các chức năng kiểm tra bên trong. Do đó, các nút cảm biến tự động điều chỉnh với các điều kiện xung quanh ở chế độ tắt.
 

Không được che bề mặt thủy tinh ở phía trên các nút cảm biến.

Chú ý: Khi đèn ở xa, trong bóng tối hoặc các nút cảm ứng bị che bằng vật sáng thì không thể điều chỉnh được. Màn hình hiển thị mã số sai xót “F” và có tín hiệu phát ra. Nguồn điện bị ngắt hoặc bộ điều chỉnh bị tắt. Khi có sai xót, không thể bật lại thiết bị lần nữa.
Khắc phục: Hãy bỏ những vật ở trên bề mặt thủy tinh ra. Nếu cần, ngắt thiết bị khỏi nguồn chính 1 lát (bằng phích cắm hoặc dây) rồi cắm lại. Sau đó, bếp có thể hoạt động trở lại.


LÀM SẠCH VÀ BẢO TRÌ    

Luôn rút phích cắm của thiết bị trước khi lau chùi.!

Chú ý! Nguy cơ bị bỏng! Hãy luôn để thiết bị nguội rồi mới lau chùi!


Hãy loại bỏ bất kỳ đồ ăn thừa nào còn xót lại trên bề mặt gốm thủy tinh bằng dụng cụ chuyên dụng lau thủy tinh, nó có bán trong các cửa hàng chuyên dụng và trong các cửa hàng thiết bị gia đình.
•    Tiếp theo hãy làm sạch bề mặt thủy tinh đã nguội bằng vải ẩm và một chút nước rửa chén rồi lau khô nó bằng khăn giấy. Trên thị trường có các đại lý làm sạch phù hợp cho bếp gốm thủy tinh mà bề mặt thủy tinh được làm sạch bằng khăn giấy cho đến khi không còn vết bẩn nào có thể nhìn thấy được.
•    Lau sạch vỏ bếp bằng thép không gỉ bằng giẻ ẩm và lau khô nó. Các đại lý làm sạch đặc biệt và chăm sóc các sản phẩm có bề mặt bằng thép không gỉ luôn có sẵn trên thị trường.
•    Không được ngâm thiết bị vào nước và không sử dụng thiết bị phun hơi để làm sạch.
•    Hãy bảo đảm không có nước hay hơi nước có thể ngấm vào thiết bị từ phía dưới.
•    Không được sử dụng các vật ăn mòn, giẻ thép rửa bát hoặc nhọn, gây xước để làm sạch.



Hướng dẫn sử dụng rút gọn và chi tiết trên thực tế bếp Rommelsbacher CT3410/IN:


Phím cảm ứng trên mặt bếp từ Rommelsbacher

Các phím cảm ứng tương ứng với các số trong ảnh:

Phím số 1: Chuyển đổi bếp từ chế độ tắt (Đèn LED hiển thị OFF) sang chế độ chờ (Đèn LED hiển thị ON nhấp nháy)
Phím số 2: Khởi động chế độ nấu bằng công suất khi đèn LED hiển thị ON hoặc chuyển đổi từ chế độ nấu theo nhiệt độ sang công suất
Phím số 3: Khởi động chế độ nấu bằng nhiệt độ khi đèn LED hiển thị ON hoặc chuyển đổi từ chế độ nấu theo công suất sang nhiệt độ.
Phím số 4: Giảm thông số đang hiển thị trên đèn LED (Giảm công suất hoặc giảm nhiệt độ hay giảm thời gian hẹn giờ)
Phím số 5: Tăng thông số đang hiển thị trên đèn LED (Tăng công suất hoặc tăng nhiệt độ hay tăng thời gian hẹn giờ)
Phím số 6: Khởi động chức năng hẹn giờ tắt bếp, khi ấn đèn LED sẽ hiển thị các thông số về thời gian hẹn giờ, lựa chọn bằng cách ấn tăng hoặc giảm
Đèn số 7: Đèn HEAT tự sáng thông báo khu vực vùng nấu đang có nhiệt độ cao, cảnh báo nhà nội trợ không nên chạm tay trực tiếp lên khu vực nấu. Đèn HEAT tự động tắt khi mặt bếp giảm nhiệt.

Khuyến cáo: Các phím trên là phím cảm ứng, do đó các nhà nội trợ chỉ cần đặt nhẹ tay lên là có thể điều khiển, không phải là phím bấm nên không cần thiết phải ấn mạnh. Trong một số trường hợp đầu da tay bị chai hoặc khô, có thể dẫn đến tình trạng cảm ứng khó nhận dạng và khó điều khiển (Giống cảm ứng điện thoại)

 

Mời Quý khách tham khảo link sản phẩm  tại shiphangpro.vn: Bếp từ đôi rommelsbacher
Bài viết khác: