Tin tức & sự kiện

Thủ tục nhập khẩu gạo và xuất khẩu gạo

Xuất khẩu gạo của Việt Nam chiếm khoảng 15% trong tổng lượng gạo xuất khẩu toàn thế giới, chỉ đứng sau Ấn Độ và Thái Lan, trong khi đó nhu cầu nhập khẩu gạo nhằm tăng sự lựa chọn cho khách hàng ngày càng được coi trọng.

 
Việt Nam xuất khẩu gạo chiếm 15% tổng sản lượng xuất khẩu toàn Thế Giới

A. Xuất khẩu gạo:

Để doanh nghiệp (đã có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo) được xuất khẩu gạo ra nước ngoài cần trải qua 2 thủ tục chính: một là thủ tục đăng ký hợp đồng xuất khẩu gạo, hai là thủ tục hải quan trước khi hàng được xuất đi. Cụ thể trình tự thủ tục như thế nào VINASHIP sẽ giúp bạn tìm hiểu:

1.  Thủ tục đăng ký hợp đồng xuất khẩu gạo.

Căn cứ: Nghị định 109/2010/NĐ-CP (xem và tải nghị định cuối bài viết) về kinh doanh xuất khẩu gạo, Thông tư 44/2010/TT-BTC quy định chi tiết 1 số điều của NĐ 109/2010/NĐ-CP.

-Trình tự, thủ tục:

+ Nộp hồ sơ đăng ký hợp đồng xuất khẩu gạo trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày hợp đồng xuất khẩu gạo được ký kết.  Trường hợp có lý do chính đáng, thời hạn này được kéo dài thêm nhưng không quá 10 (mười) ngày làm việc.

+  Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ của thương nhân, Hiệp hội Lương thực Việt Nam có trách nhiệm đăng ký hợp đồng xuất khẩu của thương nhân theo đúng quy định của Bộ Công thương nếu thương nhân đáp ứng đủ các tiêu chí đăng ký hợp đồng xuất khẩu gạo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 109/2010/NĐ-CP.

+ Trường hợp không chấp thuận đăng ký, Hiệp hội Lương thực Việt Nam phải có văn bản trả lời chậm nhất trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký của thương nhân và nêu rõ lý do.

* Thương nhân phải chịu trách nhiệm về tính xác thực của các thông tin nội dung hợp đồng đã đăng ký; chỉ được thực hiện giao hàng sau khi hợp đồng đã được đăng ký theo quy định; xuất trình hợp đồng xuất khẩu đã được đăng ký với cơ quan hải quan khi làm thủ tục xuất khẩu.

* Nội dung hợp đồng xuất khẩu gạo: Điều 5 Thông tư 44/2010/TT-BTC

- Cơ quan đăng ký: Hiệp hội Lương thực Việt Nam

Thương nhân nộp hồ sơ đăng ký hợp đồng trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện bảo đảm (hoặc chuyển phát nhanh) đến Hiệp hội Lương thực Việt Nam. Hồ sơ:

- Hồ sơ đăng ký hợp đồng xuất khẩu gạo gồm:

1.     Văn bản đề nghị đăng ký hợp đồng xuất khẩu gạo.

2.     Bản chính hoặc bản sao hợp lệ hợp đồng xuất khẩu gạo đã được ký kết.

3.     Bản chính báo cáo lượng thóc, gạo có sẵn, trong đó nêu rõ tổng lượng thóc, gạo thương nhân có sẵn trong kho; địa chỉ cụ thể và lượng thóc gạo có trong mỗi kho chứa thóc, gạo của thương nhân.

4.     Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo còn hiệu lực, khi đăng ký hợp đồng lần đầu.

5.     (Ngoài ra)Trường hợp để được ưu tiên theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 109/2010/NĐ-CP của Chính phủ, thương nhân nộp thêm văn bản đề nghị ưu tiên và báo cáo tổng hợp việc mua thóc, gạo trực tiếp thông qua hợp đồng tiêu thụ nông sản ký với người sản xuất kèm theo các chứng từ liên quan để chứng minh.

(Điều 3 Thông tư 44/2010/TT-BTC)

2. Thủ tục hải quan

Gồm:

Bước 1: Nộp hồ sơ hải quan.

Bước 2: Hải quan tiến hành kiểm tra chi tiết hồ sơ thuế giá.và kiểm tra thực tế hàng hóa.

Bước 3: Nộp lệ phí hải quan, hoàn thành thủ tục và được trả tờ khai hải quan.

2.1.Hồ sơ hải quan gồm:

- Tờ khai hải quan (02 bản chính)

- Hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng ủy thác xuất khẩu (nếu xuất khẩu ủy thác) đối với hàng hóa xuất khẩu có thuế xuất khẩu, hàng xuất khẩu có yêu cầu hoàn thuế, không thu thuế, hàng hóa có quy định về thời điểm liên quan đến hợp đồng xuất khẩu: 01 bản chụp;

- Giấy đăng ký hợp đồng xuất khẩu gạo;

- Hóa đơn xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu có thuế xuất khẩu: 01 bản chụp;

- Bảng kê chi tiết hàng hoá đối với trường hợp hàng hoá có nhiều chủng loại hoặc đóng gói không đồng nhất: 01 bản chụp;

- Văn bản xác định trước mã số, trị giá hải quan (nếu có): 01 bản chụp.

(Điều 24 Luật Hải quan và Nghị định 08/2015/NĐ-CP)

2.2 Thời hạn nộp hồ sơ hải quan:

-  Thời hạn nộp tờ khai hải quan được quy định như sau:

+  Đối với hàng hóa xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh;

+ Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký.

+ Thời hạn nộp chứng từ có liên quan thuộc hồ sơ hải quan được quy định như sau:

 Trường hợp khai tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình chứng từ có liên quan khi đăng ký tờ khai hải quan.

 Trường hợp khai hải quan điện tử, khi cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, người khai hải quan nộp các chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan, trừ những chứng từ đã có trong hệ thống thông tin một cửa quốc gia;

2.3 Thời hạn nộp thuế xuất khẩu:  

30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan (Điều 15 Văn bản hợp nhất số 19/VBHN-VPQH Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu có hiệu lực từ ngày 01/01/2015)

2.4 Thời hạn cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan:

Căn cứ Điều 23 Luật Hải quan 2014:

“a) Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan;

b) Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan.

Mùa lúa chín Mù Căng Chải
 

B. Nhập khẩu gạo:

Căn cứ pháp lý Thủ tục nhập khẩu gạo:

Căn cứ Quyết định số 4069/QĐ-BNN-QLCL ngày 14/10/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Công bố danh mục hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra an toàn thực phẩm trước khi thông quan thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì mặt hàng lúa gạo (mã HS 1006) thuộc diện phải kiểm tra an toàn thực phẩm trước khi thông quan.

Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BNNPTNT ngày 05/09/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam thì mặt hàng lúa gạo thuộc diện kiểm dịch thực vật.

Về thủ tục hải quan nhập khẩu thực hiện theo Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Quy định của luật, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh nhập khẩu gạo

  • Được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;
  • Phải có ít nhất 1 kho chuyên dùng chứa được ít nhất 5.000 tấn thóc, phù hợp quy chuẩn chung của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn;
  • Phải có ít nhất 1 cơ sở xay, xát thuộc sở hữu của thương nhân và phải nằm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thóc, gạo hàng hóa  nhập khẩu hoặc có cảng biển quốc tế có hoạt động nhập khẩu thóc, gạo tại thời điểm thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận.

Hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng 

  • Giấy đăng ký kinh doanh (02 bản sao công chứng).
  • Giấy chứng nhận Cơ sở đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm (02 bản sao công chứng).
  • Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm (về chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và các chỉ tiêu vệ sinh liên quan).
  • Nhãn sản phẩm hoặc ảnh chụp nhãn sản phẩm và dự thảo nội dung ghi nhãn phụ (có đóng dấu của thương nhân).
  • 03 mẫu nhãn sản phẩm.

Quý khách còn vướng mắc trong quá trình xuất khẩu gạo cũng như nhập khẩu gạo, vui lòng liên hệ trực tiếp với VINASHIP
CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU VINASHIP

 C8-BT04 khu đô thị Việt Hưng, P.Giang Biên, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
 +84.949.518.000
 +84.243.2020.333
 info@vinaship.asia
 https://vinaship.asia

Nghị định 109/2010/NĐ-CP:  Tải về


Bài viết khác: